Kiến thức nuôi cá dĩa

05.03.2020
by Cá cảnh Saigon
KIẾN THỨC NUÔI CÁ DĨA
 
I- Tìm hiểu về cá Dĩa:
1. Xuất xứ và đặc điểm sinh thái:
- Cá Dĩa được phát hịện vào năm 1840 bởi một nhà ngư học người Áo – Tiến sĩ Johann Jacob Heckel.
- Quê hương của cá Dĩa là các vùng nước trũng, tù đọng trên các nhánh sông Amazon chảy qua các nước Nam Mỹ như Brazil, Peru, Venezuela và Columbia.

2. Một số đặc điểm sinh học:
A- Sinh trưởng: Nuôi trong bể kiếng, cá tăng trưởng chậm: sau 6 - 8 tháng nuôi cá có thể đạt : 6 – 10 cm (kích cở thương phẩm)
B- Sinh sản: Cá trưởng thành sau: 12 – 20 tháng tuổi. Cá đẻ trứng dính bám vào giá thể. Trứng nở sau 50 – 60 giờ (tùy nhiệt độ).
II- Nuôi cá Dĩa dể hay khó? vì sao?
       “Cá Dĩa là loại cá cảnh khó nuôi nhất trong các loại cá cảnh nước ngọt nhiệt đới” bởi vì cá Dĩa có rất nhiều điểm khác biệt về nhu cầu sinh thái, đặc điểm sinh học so với họ hàng cá Rô phi của chúng nói riêng và các loài cá cảnh nước ngọt nhiệt đới nói chung. Do đó trong điều kiện nuôi, cần chú ý 2 đặc điểm sau:
A- Thứ nhất: Cá Dĩa là loài cá nhạy cảm nhất, đặc biệt nhạy cảm với:
+ Tiếng ồn, chấn động nhẹ, ánh sáng mạnh.
+ Các thay đổi của môi trường: nhiệt độ, độ pH, độ cứng của nước. Biên độ thích nghi với các yếu tố này của cá Đĩa rất thấp.
+ Các tác nhân làm phiền khác, cá Dĩa dể bị stress khi bị quấy rối bởi các loài cá năng động sống chung.
+ Các tác nhân gây bệnh (nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn, virut)
B- Thứ hai: Cá Dĩa đòi hỏi rất cao về chất lượng nước
Chính vì thế và cũng theo kinh nghiệm từ các nghệ nhân nuôi cá Dĩa: “cá Dĩa chỉ khó nuôi hơn các loại cá cảnh khác khi chúng ta không cung cấp cho chúng môi trường sống phù hợp”
III- Nhu cầu chất lượng nước trong nuôi cá Dĩa:
1. Nhiệt độ:
A - Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sức khỏe cá:
- Nhiệt độ cơ thể cá thay đổi theo nhiệt độ môi trường (đây là đặc điểm khác với các động vật máu nóng trên cạn)
- Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình sinh hóa trong cơ thể cá. Sự thay đổi nhiệt độ quá lớn và đột ngột sẽ làm rối loạn các quá trình sinh hoá trong cơ thể và ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của cá.
B - Nhiệt độ thích hợp cho cá Dĩa
- Cá trưởng thành, cá sinh sản: 26 – 28 °C
- Cá con (mới nở đến 5 – 6 cm): 28 – 30 °C
C- Quản lý nhiệt độ
+ Bể nuôi đặt trong phòng có nhiệt độ tương đối ổn định (tránh gió lùa, lợp tole hấp thu nhiệt)
+ Dùng sưởi để kiểm soát nhiệt độ trong hồ (đối với cá con hay vào mùa lạnh)

2. Độ pH
A- Ảnh hưởng của độ pH:
+ Độ pH ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cá khi có sự thay đổi đột ngột, cá có thể bị stress hay bị chết.
+ Tuy nhiên ảnh hưởng quan trọng hơn là ảnh hưởng gián tiếp của pH thông qua môi trường nước. Độ pH ảnh hưởng đến nồng độ hoà tan các muối dinh dưỡng, đến độ cứng của nước, thành phần các độc tố. Cụ thể như khi độ pH càng cao, hàm lượng ammonia dạng không phân ly (NH3) càng nhiều và rất có hại cho cá, ngược lại khi pH càng giảm thì độc tính của khí sulfurhydro (H2S) càng tăng.

B- Khoảng pH thích hợp cho cá Dĩa
+ Cá sinh sản: 6.0 – 6.2
+ Cá con: 6.5 – 6.8
+ Cá trưởng thành: 6 – 6.8
C- Quản lý độ pH
_ Tăng độ pH:
+ Tăng cường sục khí trong hồ hay bể chứa nước có ánh sáng, tăng cường quang hợp, giảm nồng độ CO2, tăng độ pH
+ Dùng nước vôi trong đã pha sẳn để trung hòa
_ Giảm độ pH:
+ Dùng axit photphoric (H3PO4) hay axit citric (giấm).
+ Lọc sinh học cũng giúp giảm độ pH nước.
4. Một số độc tố cần lưu ý:
_ Chlorine hay chloramine: Đây là một loại hoá chất dùng khử trùng nước, thường có trong nguồn nước thủy cục (nước do nhà máy nước cung cấp),
+ Rất độc đối với cá (tác động trực tiếp đến quá trình trao đổi ion trong điều hòa áp suất thẩm thấu của cá).
+ Để loại bỏ tác hại do chlorine trong nước chỉ cần sục khí liên tục ít nhất 24 giờ
 
_ Để đề phòng sự hình thành các chất độc hại này, cần tăng cường hàm lượng oxy hoà tan trong nước để thúc đẩy quá trình phân hủy hiếu khí của các vi sinh vật chuyển hoá các chất độc hại thành các chất vô hại hay ít có hại hơn. Ngoài ra quá trình sục khí cũng tăng cường giải phóng các khí độc ra khỏi môi trường nước.
IV - Kỹ thuật nuôi cá Dĩa:
1- Hình thức nuôi:
+ Nuôi trong bể kiếng hoặc ương trong bể xi măng
2- Công tác chuẩn bị:
A-Chọn vị trí nuôi:
+ Yên tỉnh
+ Ánh sáng vừa
+ Tránh gió lùa (nuôi trong nhà)
+ Có nhiệt độ thích hợp.
B- Trang thiết bị:
+ Ngâm bể kiếng ít nhất 2 – 3 ngày trước khi sử dụng lần đầu tiên
+ Vệ sinh bể, để khô vài ngày
+ Bố trí hệ thống sục khí, lọc (nếu có)
C- Chuẩn bị nước nuôi:
Nước máy:
+ Cấp nước vào bể chứa (có thể để trong nhà hoặc bên ngoài đều được)
+ Nếu nước máy không ổn định (có lúc bị đục), cần lọc
+ Sục khí nhẹ tốt nhất > 2 ngày để loại bỏ Clo trong nước và tăng cường hòa tan oxy.
+ Xử lý ozone (0.25 – 1 mg/10 lít nước/giờ) (nếu có)
+ Kiểm tra độ pH trước khi cấp vào bể nuôi (pH = 6 – 7), thường nước máy có độ pH = 7
Nước giếng:
Cần kiểm tra để biết rõ chất lượng của nước giếng sắp sử dụng. Tùy chất lượng nước sẽ có các giải pháp xử lý cụ thể thêm. Nếu nước đạt tiêu chuẩn sử dụng cho sinh hoạt cần được tiếp tục xử lý:
+ Cho qua bồn lọc cơ học (sỏi, cát hay vải lọc), hoá học (than hoạt tính)
+ Cho vào bồn chứa có san hô hoặc võ sò để cải thiện pH (khi pH < 5)
+ Sục khí tăng cường (nếu pH < 6 )
+ Kiểm tra độ pH trước khi sử dụng, pH đạt 6.5 – 6.8 là thích hợp nhất
 
Nước sông : cá Dĩa là loài cá có giá trị và rất nhạy cảm do đó sử dụng nước sông để nuôi cá cần có ao (bể) lắng và lọc kỹ để nước thật trong. Sau đó cần xử lý vi sinh vật gây bệnh (có rất nhiều trong nước sông) mới có thể sử dụng để nuôi cá.
 
3 - Thả giống:
A-Chọn giống :
+ Mua cá bố mẹ : màu sắc theo ý muốn, thân hình tròn, đầy đặn (không quá mập), khỏe mạnh, kỳ vây nguyên vẹn, phản xạ nhanh nhẹn, mua từ những nghệ nhân nuôi thành công.
 
+ Nếu mua cá con (chưa có màu) cần biết nguồn gốc (cá bố mẹ): đàn cá khỏe mạnh, đồng đều, phân tán đều trong hồ, không tụm lại gốc hồ, phản xạ nhanh nhẹn, thường tập trung lại máng ăn.
B-Thả giống:
+ Chuẩn bị nước thả có các yếu tố môi trường nước gần giống với nước nơi cá đang sống (pH, nhiệt độ, độ cứng…), lọc tuần hoàn, tăng nhiệt và sục khí.
+ Thả bao cá giống vào bể (20 – 30 phút) để cân bằng nhiệt độ
+ Thả cá từ từ vào hồ,
+ Cách ly cá mới mua về trong 2 tuần để theo dỏi.
4- Chăm sóc:
A- Cho ăn:
- Loại thức ăn:
+ Trùn chỉ, cá lóc nhuyễn: mua về để vài giờ để loại bỏ hết chất thải trong ruột của chúng, rửa qua nước sạch vài lần, vớt những con sống cho cá ăn, sau đó sục khí tiếp để lại cho lần ăn sau.
+ Trùng huyết, bo bo đông lạnh: mua tại những nơi uy tín, phải còn tươi thả trực tiếp vào bể lượng vừa đủ.
+ Thức ăn tự chế biến (tim bò): Tất cả được xay nhuyễn, bỏ vào túi nylon, cán dẹp, để trong ngăn đá tủ lạnh và cho ăn dần. Có thể bảo quản được 1 – 2 tháng. Có thể bổ sung tảo spirulina (10g –20g/kg thức ăn).
B- Cách cho ăn:
+ Cho ăn vừa đủ hoặc hơi thiếu, không cho ăn thừa
+ Lượng thức ăn: cá Dĩa ăn rất ít, cần theo dỏi sức ăn và tự điều chỉnh (cho ăn dần từ ít đến nhiều). Cá bị đói vài ngày không chết.
 
5 - Chăm sóc khác:
- Ánh sáng: cá thích ánh sáng vừa phải, nên bố trí đèn chuyên dùng cho cá. Ánh sáng nhiều, nước nuôi sẽ mau đục do tảo phát triển.
- Nhiệt độ: kiểm tra nhiệt kế và bộ tăng nhiệt, nên điều chỉnh nhiệt độ : 28 - 30 °C
- PH : kiểm tra 1 lần/ngày, pH thích hợp : 6.5 – 6.8. cần chú ý khi thay nước, pH không chênh lệch quá 1 độ /ngày đêm.
- Thay nước:
+ Cá trên 3 tháng tuổi: 2 – 3 lần/tuần, mỗi lần : 30% – 50 % tùy vào nguồn nước, sức khỏe của cá và kinh nghiệm của người nuôi, nếu quản lý chất lượng nước và thức ăn tốt, nuôi với mật độ thấp có thể thay nước ít hơn (1-2 lần/tuần).
                                                                                                               Nguồn: Discushouse.com
Hồ Viết Phong